Văn bản pháp luật
Sửa điều kiện nhập ô tô, Bộ thả nổi thị trường? (24/07/2017)
Phản hồi các ý kiến của luật gia Trần Đình Thu về dự thảo Nghị định quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô, Bộ Công Thương cho rằng, dự thảo quy định theo hướng đưa ra các điều kiện tối thiểu mà các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu ô tô cần phải có. Chi tiết
Không phải DN Nhà nước có bắt buộc theo Luật Đấu thầu? (24/07/2017)
Bà Trần Khánh Huyền (Thanh Hóa) hỏi: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh khi mời thầu các dự án của công ty có phải tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu không? Có quy định nào về việc mời thầu đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh và dự án không có vốn đầu tư phát triển của Nhà nước không? Chi tiết
NỘI DUNG CHI TIẾT DỰ ÁN CAM RANH CITY GATE KHÔNG ĐỂ KHÁCH HÀNG MẤT LÒNG TIN NHƯ ALMA (14/06/2017)
Một khách hàng tên S. (Hà Nội) cho biết, anh đã ký hợp đồng mua “sở hữu kỳ nghỉ” với Công ty TNHH Vịnh Thiên Đường từ năm 2014 để sở hữu căn hộ tại dự án Alma trong vòng 1 tuần mỗi năm, thời hạn 40 năm. Tuy nhiên, đầu năm 2015, khi đến Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh anh mới té ngửa vì dự án Alma vẫn đang là bãi đất hoang. Gia đình anh đã nộp tới gần 170 triệu đồng và được sử dụng 2 lần dịch vụ, trong đó có một lần không sử dụng quyền nghỉ dưỡng nên đã được công ty bán giúp với giá 2 triệu đồng. Chi tiết
Gắn kết chặt chẽ việc xây dựng Chính phủ điện tử với cải cách TTHC (08/06/2017)
Các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh gắn kết chặt chẽ việc xây dựng Chính phủ điện tử, chính quyền điện tử với cải cách thủ tục hành chính (TTHC). Khẩn trương hoàn thiện, ban hành và triển khai kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh theo đúng hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Chi tiết
Mở rộng phạm vi bồi thường của Nhà nước (31/05/2017)
Sáng 31/5, Quốc hội họp phiên toàn thể để thảo luận dự án Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi) với nhiều nội dung quan trọng. Chi tiết
ADB tiếp tục hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam (29/05/2017)
Chương trình Tài trợ thương mại của ADB nhằm mục tiêu giúp Việt Nam và các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng cơ hội thương mại, nâng cao tính cạnh tranh, và thúc đẩy tăng trưởng đồng đều với thương mại làm động lực. Chi tiết
Microsoft lên kịch bản xây dựng Nha Trang thành thành phố thông minh (29/05/2017)
Microsoft đưa ra 3 kịch bản để phát triển TP. Nha Trang. Các đề án này được Microsoft xây dựng trên những tài liệu thu thập được trong một thời gian dài nghiên cứu về Nha Trang. Chi tiết
thống kê
Hôm nay: 2195
Hôm qua: 4514
Tất cả: 8410368
Đối tác - Quảng cáo

Chế độ thai sản


9:39 SA - 03/10/2014

I.   Đối tượng áp dụng:

- Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH. cụ thể các điểm như sau:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân.

II.  Điều kiện hưởng chế độ thai sản:


1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c ở trên phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
 
III. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai:
 
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
 
VI. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu:
 
Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
 
V. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:
 
1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;

c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c ở trên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết BHXHthì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều ; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các điểm 1, 2 và 3 ở trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

VI. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi:
 
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
 
VII. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai:
 
1. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy ngày.

2. Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc mười lăm ngày.

3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại điểm 1 và  2 ở trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
 
VIII. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:
 
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
 
IX. Mức hưởng chế độ thai sản:
 
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định, mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra lao động nữ khi sinh con còn được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo quy định tại Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội: “Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con”.

Công thức tính như sau:

Số tháng được nghỉ x ( bậc lương được hưởng x lương tối thiểu tại thời điểm tính ) + trợ cấp 1 tháng lương tối thiểu.

Ví dụ: T đang hưởng lương bậc 2.67 (từ tháng 10/2011). Khi tôi sinh con thì cách tính tiền chế độ thai sản của T như sau.
mức lương của T được nhận là: 2.67 x 830.000 = 2.216.100 đồng

Tiền trợ cấp thai sản:

Trong thời gian nghỉ thai sản theo luật đối với người bình thường là 4 tháng

Tiền trợ cấp thai sản là 4 tháng tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Như vậy, tiền thai sản được tính như sau : 4 tháng x 2.216.100 = 8.864.400 đồng đồng + trợ cấp một tháng lương tối thiểu là 830.000 đồng.

Tổng số tiền T được nhận là: 8.864.400 + 830.000 = 9.694.400 đồng

X. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:   

 
1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi sinh con từ đủ sáu mươi ngày trở lên;

b) Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động

c) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật .BHXH
 
XI. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản:
 
1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH  mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Các tin khác:
ĐIỀU KIỆN THAM GIA BHXH TỰ NGUYỆN
Chế độ thai sản
ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Quy định về thưởng Tết
ĐIỀU KIỆN THAM GIA BHXH TỰ NGUYỆN